Sunday 6, Apr 2025

Tin Mới

    • Ăn bòng có giảm cân không? Cần lưu ý gì khi ăn bòng giảm cân?

       Ăn bòng có giảm cân không? Theo các nghiên cứu, không có chứng cứ cho thấy ăn bòng có tác dụng đốt mỡ cơ thể. Tuy nhiên, ăn nửa quả bòng trước bữa ăn có thể giúp giảm cân trong 12 tuần liên tiếp với những người béo phì. Những người không ăn bòng thường xuyên sẽ không bị ảnh hưởng đến cân nặng của họ. Theo các chuyên gia, ăn kiêng kết hợp với bòng giúp cơ thể giữ nước và cảm thấy no lâu hơn, từ đó giảm thiểu cảm giác đói và thèm ăn liên tục. Tuy nhiên, không nên mong đợi ăn bòng sẽ giúp đánh tan mỡ cứng đầu, điều này sẽ dẫn đến thất vọng. Đặt mục tiêu giảm 10 kg trong 10 ngày là nguy hiểm cho sức khỏe. Các chuyên gia khuyến khích giảm cân từ từ để cơ thể lấy lại cân bằng. Giảm cân chậm sẽ đem lại hiệu quả lâu dài hơn là giảm nhanh trong thời gian ngắn và tăng cân trở lại sau đó. Hãy lựa chọn một chế độ ăn kiêng lâu dài với tác dụng lâu bền thay vì chỉ tạm thời.   Vì sao ăn bòng giảm cân hiệu quả? Quả bòng có chứa một lượng chất xơ phong phú, có tác dụng hỗ trợ giảm cân hiệu quả và giảm nhu cầu ăn uống liên tục của cơ thể. Khi ăn bòng, việc nhai sẽ mất nhiều thời gian hơn do chất xơ dồi dào, từ đó giúp tạo cảm giác no và giảm thiểu nhu cầu ăn uống. Bên cạnh đó, bòng cũng có khả năng giảm chất béo bằng cách đốt cháy hàm lượng tinh bột và đường trong cơ thể. Nghiên cứu của các chuyên gia dinh dưỡng, đã được nhấn mạnh rằng trái bòng cung cấp hàm lượng kali đáng kể, và điều này có thể giúp giảm mức cholesterol xấu trong cơ thể. Ngoài ra, khi ăn bòng, thành phần pectin trong nó cũng có thể hỗ trợ việc loại bỏ chất bẩn bám trên động mạch trong cơ thể. Bòng là một loại thực phẩm giảm cân lý tưởng, bởi vì nó có hàm lượng calo rất thấp và chứa nhiều chất xơ. Khi tiêu thụ bòng, cơ thể sẽ cảm thấy no trong một thời gian dài, giúp giảm thiểu cảm giác đói. Điều này làm cho những người đang ăn kiêng tự nhiên kiềm chế món ăn của mình mà không cần phải tự bắt ép bản thân. Cơ chế này không chỉ làm cho người ta cảm thấy no hơn mà còn giúp giảm thiểu cảm giác thèm ăn. Vậy bạn đã biết được câu trả lời cho câu hỏi ăn bòng có giảm cân không rồi đúng không nào?   Cách ăn bòng giảm cân nhanh nhất Ăn bòng buổi sáng Trước bữa ăn chính khoảng 30 phút vào buổi sáng, bạn có thể ăn một phần tư hoặc một quả bòng. Bòng là một loại thực phẩm giàu chất xơ và có lượng calo thấp. Một nửa quả bòng cung cấp gần 30 calo và 2 gram chất xơ, không chứa chất béo, giúp bạn cảm thấy no lâu hơn và hạn chế cơn đói. Bòng cũng giúp đào thải độc tố trong cơ thể. Vỏ bòng cũng có tác dụng giảm cân bởi chứa tinh dầu bòng có thể giúp lên men gan, giảm cảm giác thèm ăn và thúc đẩy quá trình giảm cân hiệu quả hơn. Ăn bòng buổi trưa Cách ăn bòng giúp giảm cân vào buổi trưa khá đơn giản. Bạn có thể uống một ly nước ép bòng tươi mát sau khi ăn trưa. Để làm nước ép bòng, bạn chỉ cần lột vỏ từng múi, loại bỏ hạt và dùng máy ép trái cây hoặc máy xay sinh tố để ép hoặc xay bòng, sau đó dùng rây để lọc bã. Nước ép bòng có chứa nhiều chất xơ và lượng calo thấp, giúp bạn cảm thấy no lâu và giảm cảm giác thèm ăn. Nếu bạn muốn giảm mỡ bụng hiệu quả hơn, hãy cân đối lại khẩu phần ăn trưa của mình bằng cách cắt giảm lượng tinh bột và chất béo, tăng cường bổ sung thêm rau xanh và thực phẩm nhiều chất xơ vào bữa ăn của mình. Ăn bòng buổi tối Trong bữa ăn tối của bạn, nên giảm lượng thức ăn và chọn những thực phẩm chứa ít calo, chẳng hạn như một ly sữa tươi không đường và một phần rau xanh luộc, kèm theo nửa quả bòng hoặc một ly nước ép bòng. Bòng chứa nhiều phytochemicals có tác dụng đốt cháy chất béo trong cơ thể, giúp đốt cháy calo và giảm mỡ thừa ở các vùng như bụng, eo và đùi. Với những chia sẻ kể trên về việc  ăn bòng có giảm cân không mong rằng sẽ cung cấp được một số kiến thức cần thiết dành cho bạn đọc. Ngoài bòng, bạn còn có thể tìm đến với nấm lim xanh rừng có thể được sử dụng như một cách giảm cân nhờ vào chứa nhiều chất xơ và hợp chất triterpenoid có tác dụng kích thích quá trình trao đổi chất trong cơ thể, giúp tăng cường chuyển hóa chất béo và giảm hấp thu đường và chất béo. Ngoài ra, nấm lim xanh còn giúp giảm cholesterol và hỗ trợ tiêu hóa, giúp giảm cảm giác no và hạn chế ăn uống quá nhiều, góp phần vào quá trình giảm cân. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả giảm cân tốt nhất, nên kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý và thường xuyên tập luyện. Trước khi sử dụng nấm lim xanh để giảm cân, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng.

    • SÁCH XƯA...!

Thứ Sáu, 30 tháng 1, 2015
Ngọc Nice

Ngày đẹp kết hôn cho 12 con giáp năm 2015


Năm nay, bạn gái các tuổi Dần, Tỵ, Thân, Hợi có nhiều ngày đẹp để cưới hỏi. Người thuộc tuổi Sửu, Thìn có ít ngày đẹp hơn.


Cưới hỏi là ngày trọng đại của cả đời người. Chọn ngày đẹp, ngày tốt là khâu không thể thiếu trong phong tục cưới hỏi người Việt. Thông thường, công việc này thường do bố mẹ hoặc người có vai vế trong dòng họ đứng ra lo liệu.

Thông thường chọn tuổi ăn hỏi, kết hôn đều dựa theo ngày sinh của nữ. Chi tiết phải dựa theo Tứ trụ của cô dâu (tức năm, tháng, ngày, giờ sinh) để tính xem mệnh của cô dâu thiếu ngũ hành gì. Từ đó mới xác định được năm, tháng, ngày, giờ cưới hỏi thích hợp, có lợi cho cô dâu. Tuy vậy, nếu không biết cách tính chi tiết, các bạn có thể tham khảo các ngày lập sẵn cho 12 con giáp trong năm 2015.

Dưới đây là những ngày đẹp có lợi cho cưới hỏi:


Cưới hỏi là sự kiện trọng đại của đời người. Từ xa xưa, việc chọn ngày đẹp để cưới hỏi là một khâu quan trọng trong các đám cưới của người Việt, với mong ước cho cô dâu, chú rể sống hạnh phúc tới "đầu bạc, răng long". Ảnh: Phan Dương.

Ngày đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Tý:

(Ví như tuổi Giáp Tý: 4/2/1984 - 3/2/1985 hoặc Nhâm Tý: 5/2/1972 - 3/2/1973)

- 2/3 (Thứ hai, âm lịch 12/1), 9/3 (Thứ hai, âm lịch  19/1)

- 14/3 (Thứ bảy, âm lịch 24/1), 21/3 (Thứ bảy, âm lịch 2/2)

- 7/4 (Thứ ba, âm lịch 19/2), 19/4 (Chủ nhật, âm lịch 1/3)

- 1/5 (Thứ sáu, âm lịch 13/3), 13/5 (Thứ tư, âm lịch 25/3)

- 20/5 (Thứ tư, âm lịch 3/4), 25/5 (Thứ hai, âm lịch 8/4)

- 7/7 (Thứ ba, âm lịch 22/5), 24/7 (Thứ sáu, âm lịch 9/6)

- 5/8 (Thứ tư, âm lịch  21/6), 17/8 (Thứ hai, âm lịch 4/7)

24/8 (Thứ hai, âm lịch 11/7), 29/8 (Thứ bảy, âm lịch16/7)

5/9 (Thứ bảy, âm lịch 23/7), 10/9 (Thứ năm, âm lịch 28/7)

29/9 (Thứ ba, âm lịch 17/8), 11/10 (Chủ nhật, âm lịch 29/8)

16/10 (Thứ sáu, âm lịch 4/9), 28/10 (Thứ tư, âm lịch 16/9)

15/12 (Thứ ba, âm lịch 5/11), 22/12 (Thứ ba, âm lịch 12/11)

27/12 (Chủ Nhật, âm lịch 17/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Sửu

(Ví như tuổi Ất Sửu: 4/2/1985 - 3/2/1986, Quý Sửu: 4/2/1973 - 3/2/1974)

- 1/3 (Chủ nhật, âm lịch 11/1), 25/3 (Thứ tư, âm lịch 6/2)

- 6/4 (Thứ hai, âm lịch 18/2), 18/4 (Thứ bảy, âm lịch 30/2)

- 30/4 (Thứ năm, âm lịch 12/3), 24/5 (Chủ nhật, âm lịch 7/4)

- 17/6 (Thứ tư, âm lịch 2/5), 16/8 (Chủ nhật, âm lịch 3/7)

- 28/8 (Thứ sáu, âm lịch 15/7), 27/10 (Thứ ba, âm lịch 15/9)

- 20/11 (Thứ sáu, âm lịch 9/10), 26/12 (Thứ bảy, âm lịch 16/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Dần

(Ví như tuổi Bính Dần: 4/2/1986- 3/2/1987, Giáp Dần: 4/2/1974 - 3/2/1975)

- 27/2 (Thứ sáu, âm lịch 9/1), 28/2 (Thứ bảy, âm lịch 10/1)

- 12/3 (Thứ năm, âm lịch 22/1), 23/3 (Thứ hai, âm lịch 4/2)

- 24/3 (Thứ ba, âm lịch 5/2), 4/4 (Thứ bảy, âm lịch 16/2)

- 5/4 (Chủ nhật, âm lịch 17/2), 17/4 (Thứ sáu, âm lịch 29/2)

- 18/5 (Thứ hai, âm lịch 1/4), 22/5 (Thứ sáu, âm lịch 5/4)

- 3/6 (Thứ tư, âm lịch 17/4), 11/6 (Thứ năm, âm lịch 25/4)

- 15/6 (Thứ hai, âm lịch 29/4), 23/6 (Thứ ba, âm lịch 8/5)

- 27/6 (Thứ bảy, âm lịch 12/5), 5/7 (Chủ nhật, âm lịch 20/5)

- 9/7 (Thứ năm, âm lịch 24/5), 17/7 (Thứ sáu, âm lịch 2/6)

- 21/7 (Thứ ba, âm lịch 6/6), 22/7 (Thứ tư, âm lịch 7/6)

- 29/7 (Thứ tư, âm lịch 14/6), 2/8 (Chủ nhật, âm lịch 18/6)

- 3/8 (Thứ hai, âm lịch 19/6), 10/8 (Thứ hai, âm lịch 26/6)

- 14/8 (Thứ sáu, âm lịch 1/7), 3/9 (Thứ năm, âm lịch 21/7)

- 19/9 (Thứ bảy, âm lịch 7/8), 1/10 (Thứ năm, âm lịch 19/8)

- 9/10 (Thứ sáu, âm lịch 27/8), 13/10 (Thứ ba, âm lịch 1/9)

- 21/10 (Thứ tư, âm lịch 9/9), 2/11 (Thứ hai, âm lịch 21/9)

- 6/11 (Thứ sáu, âm lịch 25/9), 14/11 (Thứ bảy, âm lịch 3/10)

- 18/11 (Thứ tư, âm lịch 7/10), 19/11 (Thứ năm, âm lịch 8/10)

- 8/12 (Thứ ba, âm lịch 27/10), 12/12 (Thứ bảy, âm lịch 2/11)

- 20/12 (Chủ nhật, âm lịch10/11), 24/12 (Thứ năm, âm lịch 14/11)

- 25/12 (Thứ sáu, âm lịch 15/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Mão

(Ví như Đinh Mão 4/2/1987 - 3/2/1988, Ất Mão: 4/2/1975 - 3/2/1976)

- 27/2 (Thứ sáu, âm lịch 9/1), 23/3 (Thứ hai, âm lịch 4/2)

- 4/4 (Thứ bảy, âm lịch 16/2), 22/5 (Thứ sáu, âm lịch 5/4)

- 3/6 (Thứ tư, âm lịch 17/4), 15/6 (Thứ hai, âm lịch 29/4)

- 27/6 (Thứ bảy, âm lịch 12/5), 9/7 (Thứ năm, âm lịch 24/5)

- 21/7 (Thứ ba, âm lịch 6/6), 2/8 (Chủ nhật, âm lịch 18/6)

- 14/8 (Thứ sáu, âm lịch 1/7), 19/9 (Thứ bảy, âm lịch 7/8)

- 1/10 (Thứ năm, âm lịch 19/8), 13/10 (Thứ ba, âm lịch 1/9)

- 6/11 (Thứ Ssáu, âm lịch 25/9), 18/11 (Thứ tư, âm lịch 7/10)

- 12/12 (Thứ bảy, âm lịch 2/11), 24/12 (Thứ năm, âm lịch 14/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Thìn

(Ví như tuổi Mậu Thìn: 4/2/1988 - 3/2/1989), (Bính Thìn: 4/2/1976 - 3/2/1977)

- 26/2 (Thứ năm, âm lịch 8/1), 22/3 (Chủ nhật, âm lịch 3/2)

- 3/4 (Thứ sáu, âm lịch15/2), 27/4 (Thứ hai, âm lịch 9/3)

- 9/5 (Thứ bảy, âm lịch 21/3), 21/5 (Thứ năm, âm lịch 4/4)

- 2/6 (Thứ ba, âm lịch 16/4), 1/8 (Thứ bảy, âm lịch17/6)

- 25/8 (Thứ ba, âm lịch 12/7), 30/9 (Thứ tư, âm lịch 18/8)

- 29/11 (Chủ nhật, âm lịch 18/10), 11/12 (Thứ sáu, âm lịch 1/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Tỵ

(Ví như tuổi Kỷ Tỵ: 4/2/1989 - 3/2/1990, Đinh Tỵ: 4/2/1977 - 3/2/1978)

- 26/2 (Thứ năm, âm lịch 8/1), 2/3 (Thứ hai, âm lịch 12/1)

- 9/3 (Thứ hai, âm lịch 19/1), 14/3 (Thứ bảy, âm lịch 24/1)

- 21/3 (Thứ bảy, âm lịch 2/2), 22/3 (Chủ nhật, âm lịch 3/2)

- 3/4 (Thứ sáu, âm lịch 15/2), 7/4 (Thứ ba, âm lịch 19/2)

- 19/4 (Chủ nhật, âm lịch 1/3), 27/4 (Thứ hai, âm lịch 9/3)

- 1/5 (Thứ sáu, âm lịch 13/3), 9/5 (Thứ bảy, âm lịch 21/3)

- 13/5 (Thứ tư, âm lịch 25/3), 20/5 (Thứ tư, âm lịch 3/4)

- 21/5 (Thứ năm, âm lịch 4/4), 25/5 (Thứ hai, âm lịch 8/4)

- 2/6 (Thứ ba, âm lịch 16/4), 7/7 (Thứ ba, âm lịch 22/5)

- 24/7 (Thứ sáu, âm lịch 9/6), 1/8 (Thứ bảy, âm lịch 17/6)

- 5/8 (Thứ tư, âm lịch 21/6), 17/8 (Thứ hai, âm lịch 4/7)

- 24/8 (Thứ hai, âm lịch 11/7), 25/8 (Thứ ba, âm lịch 12/7)

- 29/8 (Thứ bảy, âm lịch 16/7), 5/9 (Thứ bảy, âm lịch 23/7)

- 10/9 (Thứ năm, âm lịch 28/7), 29/9 (Thứ ba, âm lịch 17/8)

- 30/9 (Thứ tư, âm lịch 18/8), 11/10 (Chủ nhật, âm lịch 29/8)

- 16/10 (Thứ sáu, âm lịch 4/9), 28/10 (Thứ tư, âm lịch 16/9)

- 29/11 (Chủ nhật, âm lịch 18/10), 11/12 (Thứ sáu, âm lịch 1/11)

- 15/12 (Thứ ba, âm lịch 5/11), 22/12 (Thứ ba, âm lịch 12/11)

- 27/12 (Chủ nhật, âm lịch 17/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Ngọ

(Ví như tuổi Canh Ngọ: 4/2/1990 - 3/2/1991, Mậu Ngọ: 4/2/1978 - 3/2/1979)

- 24/2 (Thứ ba, âm lịch 6/1), 3/3 (Thứ ba, âm lịch13/1)

- 8/3 (Chủ nhật, âm lịch 18/1), 15/3 (Chủ nhật, âm lịch 25/1)

- 8/4 (Thứ tư, âm lịch 20/2), 13/4 (Thứ hai, âm lịch 25/2)

- 20/4 (Thứ hai, âm lịch 2/3), 2/5 (Thứ bảy, âm lịch 14/3)

- 19/6 (Thứ sáu, âm lịch 4/5), 24/6 (Thứ tư, âm lịch 9/5)

- 1/7 (Thứ tư, âm lịch 16/5), 6/7 (Thứ hai, âm lịch 21/5)

- 13/7 (Thứ hai, âm lịch 28/5), 18/7 (Thứ bảy, âm lịch 3/6)

- 25/7 (Thứ bảy, âm lịch 10/6), 18/8 (Thứ ba, âm lịch 5/7)

- 23/8 (Chủ nhật, âm lịch10/7), 16/9 (Thứ tư, âm lịch 4/8)

- 23/9 (Thứ tư, âm lịch 11/8), 17/10 (Thứ bảy, âm lịch 5/9)

- 10/11 (Thứ ba, âm lịch 29/9), 15/11 (Chủ nhật, âm lịch 4/10)

- 22/11 (Chủ nhật, âm lịch 11/10), 16/12 (Thứ tư, âm lịch 6/11)

- 28/12 (Thứ hai, âm lịch 18/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Mùi

(Ví như tuổi Tân Mùi: 4/2/1991-3/2/1992, Kỷ Mùi: 4/2/1979-3/2/1980)

- 28/2 (Thứ bảy, âm lịch 10/1), 12/3 (Thứ năm, âm lịch 22/1)

- 24/3 (Thứ ba, âm lịch 5/2), 5/4 (Chủ nhật, âm lịch 17/2)

- 17/4 (Thứ sáu, âm lịch 29/2), 18/5 (Thứ hai, âm lịch 1/4)

- 11/6 (Thứ năm, âm lịch 25/4), 23/6 (Thứ ba, âm lịch 8/5)

- 5/7 (Chủ nhật, âm lịch 20/5), 17/7 (Thứ sáu, âm lịch 2/6)

- 22/7 (Thứ tư, âm lịch 7/6), 29/7 (Thứ tư, âm lịch 14/6)

- 3/8 (Thứ hai, âm lịch 19/6), 10/8 (Thứ hai, âm lịch 26/6)

- 3/9 (Thứ năm, âm lịch 21/7), 9/10 (Thứ sáu, âm lịch 27/8)

- 21/10 (Thứ tư, âm lịch 9/9), 2/11 (Thứ hai, âm lịch 21/9)

- 14/11 (Thứ bảy, âm lịch 3/10), 19/11 (Thứ năm, âm lịch 8/10)

- 8/12 (Thứ ba, âm lịch 27/10), 20/12 (Chủ nhật, âm lịch 10/11)

- 25/12 (Thứ sáu, âm lịch 15/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Thân

(Ví như tuổi Nhâm Thân: 4/2/1992- 3/2/1993, Canh Thân: 4/2/1980 - 3/2/1981)

- 1/3 (Chủ nhật, âm lịch 11/1), 5/3 (Thứ năm, âm lịch 15/1)

- 25/3 (Thứ tư, âm lịch 6/2), 29/3 (Chủ nhật, âm lịch 10/2)

- 6/4 (Thứ hai, âm lịch 18/2), 10/4 (Thứ sáu, âm lịch 22/2)

- 11/4 (Thứ bảy, âm lịch 23/2), 18/4 (Thứ bảy, âm lịch 30/2)

- 22/4 (Thứ tư, âm lịch 4/3), 30/4 (Thứ năm, âm lịch 12/3)

- 4/5 (Thứ hai, âm lịch 16/3), 16/5 (Thứ bảy, âm lịch 28/3)

- 24/5 (Chủ nhật, âm lịch 7/4), 28/5 (Thứ năm, âm lịch 11/4)

- 29/5 (Thứ sáu, âm lịch 12/4), 9/6 (Thứ ba, âm lịch 23/4)

- 17/6 (Thứ tư, âm lịch 2/5), 21/6 (Chủ nhật, âm lịch 6/5)

- 3/7 (Thứ sáu, âm lịch 18/5), 4/7 (Thứ bảy, âm lịch 19/5)

- 15/7 (Thứ tư, âm lịch 30/5), 27/7 (Thứ hai, âm lịch 12/6)

- 9/8 (Chủ nhật, âm lịch 25/6), 16/8 (Chủ nhật, âm lịch 3/7)

- 21/8 (Thứ sáu, âm lịch 8/7), 28/8 (Thứ sáu, âm lịch 15/7)

- 2/9 (Thứ tư, âm lịch 20/7), 14/9 (Thứ hai, âm lịch 2/8)

- 25/9 (Thứ sáu, âm lịch 13/8), 26/9 (Thứ bảy, âm lịch 14/8)

- 19/10 (Thứ hai, âm lịch 7/9), 27/10 (Thứ ba, âm lịch 15/9)

- 1/11 (Chủ nhật, âm lịch 20/9), 20/11 (Thứ sáu, âm lịch 9/10)

- 24/11 (Thứ ba, âm lịch 13/10), 25/11 (Thứ tư, âm lịch 14/10)

- 6/12 (Chủ nhật, âm lịch 25/10), 18/12 (Thứ sáu, âm lịch 8/11)

- 19/12 (Thứ bảy, âm lịch 9/11), 26/12 (Thứ bảy, âm lịch 16/11)

- 30/12 (Thứ tư, âm lịch 20/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Dậu

(Ví như tuổi Tân Dậu: 4/2/1981 - 3/2/1982)

- 5/3 (Thứ năm, âm lịch15/1), 29/3 (Chủ nhật, âm lịch 10/2)

- 10/4 (Thứ sáu, âm lịch 22/2), 11/4 (Thứ bảy, âm lịch 23/2)

- 22/4 (Thứ tư, âm lịch 4/3), 4/5 (Thứ hai, âm lịch 16/3)

- 16/5 (Thứ bảy, âm lịch 28/3), 28/5 (Thứ năm, âm lịch 11/4)

- 29/5 (Thứ sáu, âm lịch 12/4), 9/6 (Thứ ba, âm lịch 23/4)

- 21/6 (Chủ nhật, âm lịch 6/5), 3/7 (Thứ sáu, âm lịch 18/5)

- 4/7 (Thứ bảy, âm lịch 19/5), 15/7 (Thứ tư, âm lịch 30/5)

- 27/7 (Thứ hai, âm lịch12/6), 9/8 (Chủ nhật, âm lịch 25/6)

- 21/8 (Thứ sáu, âm lịch 8/7), 2/9 (Thứ tư, âm lịch 20/7)

- 14/9 (Thứ hai, âm lịch 2/8), 25/9 (Thứ sáu, âm lịch 13/8)

- 26/9 (Thứ bảy, âm lịch14/8), 19/10 (Thứ hai, âm lịch 7/9)

- 1/11 (Chủ nhật, âm lịch 20/9), 24/11 (Thứ ba, âm lịch 13/10)

- 25/11 (Thứ tư, âm lịch 14/10), 6/12 (Chủ nhật, âm lịch 25/10)

- 18/12 (Thứ sáu, âm lịch 8/11), 19/12 (Thứ bảy, âm lịch 9/11)

- 30/12 (Thứ tư, âm lịch 20/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Tuất

(Ví như tuổi Nhâm Tuất: 4/2/1982 - 3/2/1983)

- 20/2 (Thứ sáu, âm lịch 2/1), 4/3 (Thứ tư, âm lịch 14/1)

- 21/4 (Thứ ba, âm lịch 3/3), 15/5 (Thứ sáu, âm lịch 27/3)

- 27/5 (Thứ tư, âm lịch 10/4), 14/7 (Thứ ba, âm lịch 29/5)

- 26/7 (Chủ nhật, âm lịch 11/6), 7/8 (Thứ sáu, âm lịch 23/6)

- 19/8 (Thứ tư, âm lịch 6/7), 12/9 (Thứ bảy, âm lịch 30/7)

- 24/9 (Thứ năm, âm lịch 12/8), 6/10 (Thứ ba, âm lịch 24/8)

- 18/10 (Chủ nhật, âm lịch 6/9), 11/11 (Thứ tư, âm lịch 30/9)

- 23/11 (Thứ hai, âm lịch 12/10), 5/12 (Thứ bảy, âm lịch 24/10)

- 29/12 (Thứ ba, âm lịch 19/11)

Đính hôn, ăn hỏi, cưới gả tuổi Hợi

(Ví như tưởi Quý Hợi: 4/2/1983 - 3/2/1984)

- 20/2 (Thứ sáu, âm lịch 2/1), 24/2 (Thứ ba, âm lịch 6/1)

- 3/3 (Thứ ba, âm lịch 13/1), 4/3 (Thứ tư, âm lịch 14/1)

- 8/3 (Chủ nhật, âm lịch 18/1), 15/3 (Chủ nhật, âm lịch 25/1)

- 8/4 (Thứ tư, âm lịch 20/2), 13/4 (Thứ hai, âm lịch 25/2)

- 20/4 (Thứ hai, âm lịch 2/3), 21/4 (Thứ ba, âm lịch 3/3)

- 2/5 (Thứ bảy, âm lịch 14/3), 15/5 (Thứ sáu, âm lịch 27/3)

- 27/5 (Thứ tư, âm lịch 10/4), 19/6 (Thứ sáu, âm lịch 4/5)

- 24/6 (Thứ tư, âm lịch 9/5), 1/7 (Thứ tư, âm lịch 16/5)

- 6/7 (Thứ hai, âm lịch 21/5), 13/7 (Thứ hai, âm lịch 28/5)

- 14/7 (Thứ ba, âm lịch 29/5), 18/7 (Thứ bảy, âm lịch 3/6)

- 25/7 (Thứ bảy, âm lịch 10/6), 26/7 (Chủ nhật, âm lịch 11/6)

- 7/8 (Thứ sáu, âm lịch 23/6), 18/8 (Thứ ba, âm lịch 5/7)

- 19/8 (Thứ tư, âm lịch 6/7), 23/8 (Chủ nhật, âm lịch 10/7)

- 12/9 (Thứ bảy, âm lịch 30/7), 16/9 (Thứ tư, âm lịch 4/8)

- 23/9 (Thứ tư, âm lịch 11/8), 24/9 (Thứ năm, âm lịch 12/8)

- 6/10 (Thứ ba, âm lịch 24/8), 17/10 (Thứ bảy, âm lịch 5/9)

- 18/10 (Chủ nhật, âm lịch 6/9), 10/11 (Thứ ba, âm lịch 29/9)

- 11/11 (Thứ tư, âm lịch 30/9), 15/11 (Chủ nhật, âm lịch 4/10)

- 22/11 (Chủ nhật, âm lịch 11/10), 23/11 (Thứ hai, âm lịch 12/10)

- 5/12 (Thứ bảy, âm lịch 24/10), 16/12 (Thứ tư, âm lịch 6/11)

- 28/12 (Thứ hai, âm lịch 18/11), 29/12 (Thứ ba, âm lịch 19/11)

Ăn hỏi thường diễn ra trước lễ cưới từ 1 đến 2 tuần. Bạn có thể chủ động chọn một trong những ngày trên. Về giờ cụ thể cho từng ngày, bạn có thể tra giờ Hoàng đạo hay giờ Hỷ (lợi cho ăn hỏi, cưới gả) trong sách hay tra cứu miễn phí trên các trang web.

Nguyễn Mạnh Linh
Trưởng Phòng Phong thủy Kiến trúc
Viện Quy hoạch & Kiến trúc Đô thị - ĐHXD
Ngày đẹp kết hôn cho 12 con giáp năm 2015
  • Blogger Comments
  • Facebook Comments

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Top